Bài 1. Giới thiệu chương trình
MÔ TẢ KHÓA HỌC
Ngành làm đẹp là một phần quan trọng Chăm sóc sức khỏe, giúp cho cuộc sống của chúng ta thêm phần thịnh vượng. Làm đẹp không đơn thuần “Thẩm mỹ bên ngoài” mà là Sức khỏe về Thể chất về Tinh thần và Xã hội, ba phạm trù nằm trong định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới /WHO về sức khỏe.
Làm đẹp là ngành nghề đặc biệt. Spa, làm đẹp cùng liệu pháp massage kết hợp với sự hỗ trợ từ các trang thiết bị và mỹ phẩm chuyên dụng từ thiên nhiên. Liệu pháp chăm sóc này đánh thức các giác quan, mang đến sự thoải mái, thư giãn về cơ thể và tinh thần bao gồm những quá trình tích cực trong suy nghĩ, cảm nhận, nhận thức, sáng tạo và giải quyết vấn đề.
Về Y tế, ngành nghề làm đẹp có liên quan. Có sự can thiệp, xâm nhập vào cơ thể con người. Các thiết bị kỹ thuật, chất và dược liệu xuyên da và niêm mạc. Có sự can thiệp vào tâm trí, hành vi tâm lý tâm thần con người.
Luật An toàn Y tế – An toàn vệ sinh lao động có qui định và hướng dẫn về: Yếu tố nguy hiểm; Yếu tố có hại; Một số yếu tố nguy hiểm và có hại thường gặp trong lao động y tế và CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.
Tuy nhiên do đặc thù nghề nghiệp làm đẹp, chăm sóc và tiếp xúc trực tiếp với người. Để dự phòng lây nhiễm giữa người chăm sóc, chúng tôi dựa một phần trong “Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở, Bộ Y tế năm 2012”. Chọn lọc phù hợp với nghề làm đẹp để tập huấn cho kỹ thuật viên.
MỤC TIÊU KHÓA HỌC
Chương trình này được xây dựng với mục tiêu cung cấp cho học viên kiến thức và kỹ năng cơ bản cần thiết nhất. Về Pháp qui An toàn Y tế – An toàn vệ sinh lao động – Phòng ngừa chuẩn. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Lao động thương binh và xã hội.
Nhằm:
- An toàn cho người được chăm sóc sức khỏe và làm đẹp (Khách hàng của các cơ sở thẩm mỹ và làm đẹp).
- An toàn cho người hành nghề
- An toàn cho doanh nghiệp
Rèn luyện tác phong tích cực trong các tình huống có khả năng lây nhiễm.
ĐỐI TƯỢNG KHÓA HỌC
- Bác sĩ chuyên ngành thẩm mỹ và làm đẹp
- Nhân viên y tế hành nghề thẩm mỹ và làm đẹp
- Kỹ thuật viên Chăm sóc sức khỏe và làm đẹp
- Chủ đầu tư, quản lý các cơ sở thẩm mỹ và làm đẹp.
SỐ LƯỢNG
Lớp tập trung: 20 học viên
HÌNH THỨC HỌC
- Tự học qua Web.
- Thuyết trình trực tuyến.
- Thực hành trực tiếp tại lớp.
THỜI GIAN
- Số tiết tính theo qui định: ghi trong chứng nhận 24 tiết học
- Thời gian tự học: 14 ngày, kể từ khi được cấp quyền vào học.
NỘI DUNG
Chia làm các phần như sau:
- Phần A: Mở đầu
- Phần B: Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn
- Phần C: Rủi ro y tế và dự phòng
- Phần D: Lượng giá đầu ra
Khung chương trình này, được soạn thảo theo hướng dẫn của các văn bản nêu trên. Và điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng ngành nghề.
|
STT
|
Tên bài
|
Nội dung – Mục tiêu bài học
|
Số tiết học | ||
| Tổng | LT | TH | |||
| Phần A. Mở đầu | 2 | 2 | 0 | ||
| 1 | Bài 1. Giới thiệu chương trình | Giới thiệu mục tiêu, chương trình và quy định của khóa học | |||
| Phần B: Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn | 12 | 8 | 4 | ||
| 2 | Bài 2. Sinh bệnh học lây nhiễm khuẩn | Phòng ngừa chuẩn là gì? Tác nhân gây bệnh Phương thức lây truyền |
|||
| Nội dung và các biện pháp phòng ngừa chuẩn | |||||
| 3 | Bài 3. Vệ sinh tay | Trình bày được khái niệm, mục đích, tầm quan trọng của vệ sinh tay. Kể tên các loại vệ sinh tay, các chỉ định vệ sinh tay thường qui của nhân viên y tế và phương tiện cần thiết cho vệ sinh tay thường quy Minh họa được qui trình vệ sinh tay thường quy bằng nước với xà phòng và sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn. |
|||
| 4 | Bài 4. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân. | Học viên có kiến thức về vai trò tầm quan trọng của sử dụng phương tiện phòng hộ với việc thực hành chuyên môn y tế thông qua việc tuân thủ KSNKBV . Học viên nêu được các biện pháp sử dụng phương tiện phòng hộ trong y tế, mức độ áp dụng của từng vấn đề liên quan vào hoạt động y tế hàng ngày. Học viên hiểu chọn lựa sử dụng phương tiện phòng hộ có hiệu quả tại từng bệnh viện. Học viên biết cách thực hành sử dụng được các phương tiện phòng hộ thường qui, vận dụng cụ thể từng lĩnh vực chuyên khoa đang làm việc. Học viên hiểu và vận dụng được vào thực tiễn công việc KSNKBV, hướng dẫn người khác thực hiện đúng sử dụng phương tiện phòng hộ. |
|||
| 5 | Bài 5. Tuân thủ quy tắc vệ sinh hô hấp | Trình bày được đại cương hệ hô hấp. Nêu được các quy tắc vệ sinh hô hấp. Thực hiện được quy tắc vệ sinh khi ho. |
|||
| 6 | Bài 6. Biện pháp sắp xếp cách ly người bệnh | Áp dụng đúng các nguyên tắc sắp xếp người bệnh. Nâng cao khả năng phân biệt và đánh giá nguy cơ lây nhiễm. Đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý nhiễm khuẩn. |
|||
| 7 | Bài 7. Tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn | Phát biểu đúng định nghĩa tiêm an toàn. Trình bày được nguyên tắc thực hành KSNK trong tiêm Kể được các hành vi tiêm chưa an toàn, nguy cơ và đề xuất các giải pháp thay đổi hành vi nhằm đảm bảo an toàn trong tiêm. Thống nhất nguyên tắc sắp xếp một xe tiêm tại đơn vị Mô phỏng đủ, đúng quy trình xử trí sau phơi nhiễm với máu hoặc dịch cơ thể và tai nạn rủi do do mũi kim tiêm. |
|||
| 8 | Bài 8. Vệ sinh môi trường | Kể được mục đích và nội dung vệ sinh trong các cơ sở y tế. Trình bày được nguyên tắc làm vệ sinh, những quy định chung và cách phân vùng vệ sinh đúng Liệt kê được các dụng cụ, phương tiện cần thiết phục vụ cho công tác vệ sinh và tần suất vệ sinh tại các bề mặt trong bệnh viện. 4. Thực hiện đúng qui trình vệ sinh tại đơn vị mình làm việc. |
|||
| 9 | Bài 9. Xử lý dụng cụ | Các nguyên tắc chung về khử khuẩn-tiệt khuẩn dụng cụ tái sử dụng Phân loại các dụng cụ sử dụng cho người bệnh Yếu tố nguy cơ gây bệnh khi khử khuẩn-tiệt khuẩn không đúng Các biện pháp thực hành khử khuẩn tiệt khuẩn trong bệnh viện |
|||
| 10 | Bài 10. Xử lý đồ vải | Học viên biết được các vấn đề liên quan đến quản lý đồ vải cần giám sát và đánh giá được quy trình quản lý đồ vải bệnh viện. Học viên biết nhận định những yếu tố nguy cơ liên quan quản lý đồ vải bệnh viện với nhiễm khuẩn bệnh viện. Học viên hiểu và thực hành được phương pháp quản lý đồ vải. Học viên hiểu phối hợp các bộ phận liên quan thực hành quản lý đồ vải trong bệnh viện có hiệu quả. |
|||
| 11 | Bài 11. Xử lý chất thải | Trình bày đúng mục đích quản lý chất thải y tế Kể đúng các nguyên tắc phân loại chất thải Kể và nhận dạng được 5 nhóm chất thải rắn y tế và 4 loại chất thải lây 4. Thảo luận được các nguyên tắc thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải rắn y tế và nguyên tắc tái chế chất thải thông thường |
|||
| 12 | Bài 12. Điều kiện thực hiện phòng ngừa chuẩn | Bài 12.1. Vai trò của lãnh đạo Bài 12.2. Vai trò của mọi nhân viên y tế Bài 13.3 Các bước triển khai cần thiết |
|||
| Trang phụ lục | |||||
| Lượng giá | Kiểm tra trắc nghiệm và bảng kiểm | ||||
| Phần C: Rủi ro y tế và dự phòng | 10 | 6 | 4 | ||
| 13 | Bài 13. Sự cố y khoa | Sự cố y khoa Tai biến y khoa Rủi ro Sai sót chuyên môn kỷ thuật Quyền được bảo vệ khi xảy ra sự cố y khoa Quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh Qui định cấp chứng chỉ hành nghề Khuyến cáo làm thế nào để giảm rủi ro |
|||
| 14 | Bài 14. Vận chuyển người bệnh cấp cứu – quy trình kỹ thuật | Bài 14.1. Kỹ thuật vận chuyển nạn nhân an toàn Bài 14.2. Vận chuyển người bệnh cấp cứu (Cơ sở y tế) |
|||
| 15 | Bài 15. Hồi sinh tim phổi cơ bản | Xác định được mục đích của hồi sinh tim phổi cơ bản Xác định nhanh ba dấu hiệu ngưng tuần hoàn – hô hấp trên mô hình trong thời gian 30 giây Thực hành đúng kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực về tần số và biên độ |
|||
| 16 | Bài 16. Báo động đỏ tình huống khẩn nguy y tế | Khái niệm về cấp cứu Một số tình huống cấp cứu có thể xảy ra ơ các cơ sở y tế Qui trình các bước báo động đỏ |
|||
| Phần D. Tổng kết | Ôn tập, giải đáp Lượng giá toàn khóa |
2 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 24 | 16 | 8 | ||
BÀI KIỂM TRA
Bài tự lượng giá
(kiểm tra – được phép làm nhiều lần. Lần cuối gửi kết quả về cho quản lý lớp để cấp giấy chứng nhận)
HƯỚNG DẪN VÀO HỌC
Sau khi đăng ký lớp thành công.
- Tự đọc bài giảng.
- Nghe giảng qua bài Video hoặc trình chiếu.
- Làm bài kiểm tra (nếu có). Được làm bài kiểm tra nhiều lần, để hiểu tốt nhất về nội dung của bài học. Khuyến khích làm nhiều lần, cho đến kết quả tốt nhất mà bạn hài lòng, bạn gửi kết quả kiểm tra của bạn về cho quản lý lớp (Click vào “Gửi kết quả”).
Mỗi tuần, giảng viên sẽ tạo lớp trực tuyến hoặc trực tiếp để giải đáp các thắc mắc. Bạn đăng ký vào Zalo: 0904883115 để tham dự buổi học trực tuyến hoặc trực tiếp khi có điều kiện.
Gửi câu thắc mắc về nơi mục hỏi đáp trên web hoặc gửi về Zalo Group PHERTI – QA: https://zalo.me/g/laldxl891
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận bao gồm: Bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên ngành. Căn cước công dân. 02 Ảnh 3×4 (chụp gửi qua link; bản cứng gửi phòng tuyển sinh vào ngày học tập trung)
Giấy chứng nhận của Viện Nghiên cứu và Huấn luyện Cấp cứu ngoại viện 115/ Công ty TNHH Sơ cứu cộng đồng 115.
LIÊN HỆ
Số điện thoại liên hệ: 0904883115 hoặc 0903635365.
Zalo: 0904883115. Email: Chanhdr115.yhgd@gmail.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nghị định số 109/2016/ND – CP điều 37, phụ lục VIII về cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở phun xăm thẩm mỹ. Người hành nghề phải được tập huấn và và có giấy chứng nhận về phòng chống các bệnh lây nhiễm qua đường máu, dịch sinh thì mới được hành nghề hợp pháp và xử lý nhanh các sự cố trong quá trình tác nghiệp
Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở, Bộ Y tế năm 2012
Tài liệu huấn luyện y tế lao động – an toàn vệ sinh lao động (theo thông tư 29/2021/TT-BYT).
Luật số 15/2023/QH15: Luật Khám bệnh, chữa bệnh: Chương IV; Mục 3; Điều 60 (Trách nhiệm của cơ sở KCB; tiểu mục 1: Tổ chức việc sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh kịp thời cho người bệnh.
